CÔNG TY CP CHỨNG KHOÁN LPS

Tên tiếng Anh:
LPS SECURITIES JOINT STOCK COMPANY
Xếp hạng PROFIT500:
210(B1/2026) - 114(B2/2026)
Mã số thuế:
0309312029
Mã chứng khoán:
LPS
Trụ sở chính:
Tầng 4, Cao ốc Văn phòng 257 Điện Biên Phủ - Phường Xuân Hòa - TP. Hồ Chí Minh
Tel:
028-73098198
Fax:
028-35412799
Năm thành lập:
2009
Ngành nghề:

Giới thiệu

Với thương vụ IPO thành công trong Quý II/2026 cùng tốc độ tăng trưởng dẫn đầu ngành trong giai đoạn 2023- 2025, Công ty Cổ phần Chứng khoán LPS đang tiếp tục khẳng định vị trí trong nhóm các công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam.

Hướng tới mục tiêu trở thành Ngân hàng đầu tư thế hệ mới (Next Gen Investment Bank) đầu tiên tại Việt Nam, LPS tập trung phát triển các giải pháp quản lý tài sản toàn diện cho nhóm khách hàng đại chúng.

Với nền tảng tài chính vững mạnh và việc hợp tác chiến lược với các định chế, đối tác lớn trong và ngoài nước, LPS cung cấp các sản phẩm - dịch vụ đầu tư toàn diện bao gồm môi giới chứng khoán, giao dịch ký quỹ, tư vấn đầu tư, quản lý tài sản, tư vấn tài chính doanh nghiệp, ngân hàng đầu tư và các giải pháp tài chính số dành cho khách hàng.

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam bước vào cuộc đua về công nghệ, quy mô vốn và năng lực quản trị tài sản, LPS đã nhanh chóng lọt vào top 10 ngành chứng khoán với tốc độ tăng trưởng dẫn đầu ngành trong giai đoạn 2023 - 2025. Tính đến cuối năm 2025, tổng tài sản của LPS đã đạt gần 30.000 tỷ đồng, tăng gần 500% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế Quý II/2026 đạt 628 tỷ đồng, tăng 140% so với cùng kỳ năm 2025 .

Sau khi chính thức niêm yết trên sàn HOSE ngày 18/08/2026, vốn hóa thị trường của công ty đạt hơn 42.260 tỷ đồng. Tính đến ngày 30/06/2026, tổng tài sản của LPS đã vượt mức 38.000 tỷ đồng, tăng 27% so với đầu năm 2026, đưa LPS vào nhóm các công ty chứng khoán có tổng tài sản lớn nhất thị trường. Vốn chủ sở hữu đạt 17.912 tỷ đồng, tăng 36% so với năm 2025, thuộc Top 7 thị trường. Những kết quả này không chỉ phản ánh đà tăng trưởng mạnh về quy mô, mà còn cho thấy hiệu quả sinh lời bền vững của LPS.

Theo báo cáo xếp hạng tín nhiệm lần thứ hai ngày 11/09/2026 từ VIS Rating, LPS giữ nguyên xếp hạng A- với triển vọng ổn định. Đây là mức đánh giá phản ánh năng lực thanh khoản dồi dào, chất lượng nguồn vốn và khả năng tiếp cận hệ thống tài chính linh hoạt của doanh nghiệp.

Sau IPO, LPS định vị là một định chế tài chính thế hệ mới, mang tới các giải pháp tài chính toàn diện, đơn giản hóa đầu tư, để mọi khách hàng, dù bắt đầu với số vốn nhỏ, đều có thể dễ dàng tiếp cận thị trường vốn, và tham gia vào sự tăng trưởng dài hạn của nền kinh tế.

LPS đang hiện thực hóa tầm nhìn dài hạn với 3 mục tiêu chiến lược nhằm trở thành một trong những công ty chứng khoán tăng trưởng hàng đầu và hoạt động hiệu quả nhất thị trường:

  • Top Công ty chứng khoán có tốc độ tăng trưởng dẫn đầu ngành;
  •  Trở thành doanh nghiệp dẫn đầu thị trường về kênh digital;
  •  Top 3 thị trường về hiệu suất sinh lời (ROE).

Tại LPS, chúng tôi tin rằng đầu tư không chỉ là tìm kiếm lợi nhuận mà còn là hành trình kiến tạo tương lai. Với nền tảng tài chính vững chắc, năng lực công nghệ hiện đại và cam kết đặt khách hàng làm trọng tâm, LPS sẽ tiếp tục đồng hành cùng nhà đầu tư trên hành trình xây dựng thịnh vượng bền vững, góp phần nâng tầm thị trường vốn Việt Nam trong kỷ nguyên mới.

 

Ban lãnh đạo

Chức vụ Họ và tên
Chủ tịch Nguyễn Duy Khoa
Tổng Giám đốc Hoàng Việt Anh

Hồ sơ lãnh đạo

Hoàng Việt Anh
Họ và tên
Hoàng Việt Anh
Chức vụ
Quê quán

Quá trình học tập

Chưa có thông tin

Quá trình công tác

Chưa có thông tin

Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin

Vốn điều lệ

Bạn phải là thành viên để xem được thông tin

QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD

Quy mô công ty

Tổng tài sản (Tỷ VND)

A10 (Dưới 100 tỷ) A9 (100 - 200 tỷ) A8 (200 - 400 tỷ) A7 (400 - 600 tỷ) A6 (600 - 800 tỷ)
A5 (800 - 1000 tỷ) A4 (1000 - 1500 tỷ) A3 (1500 - 2000 tỷ) A2 (2000 - 2500 tỷ) A1 (Trên 2500 tỷ)

Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)

E10 (Dưới 100 tỷ) E9 (100 - 200 tỷ) E8 (200 - 400 tỷ) E7 (400 - 600 tỷ) E6 (600 - 800 tỷ)
E5 (800 - 1000 tỷ) E4 (1000 - 1500 tỷ) E3 (1500 - 2000 tỷ) E2 (2000 - 2500 tỷ) E1 (Trên 2500 tỷ)

Hoạt động kinh doanh

Doanh thu (Tỷ VND)

R10 (Dưới 100 tỷ) R9 (100 - 200 tỷ) R8 (200 - 400 tỷ) R7 (400 - 600 tỷ) R6 (600 - 800 tỷ)
R5 (800 - 1000 tỷ) R4 (1000 - 1500 tỷ) R3 (1500 - 2000 tỷ) R2 (2000 - 2500 tỷ) R1 (Trên 2500 tỷ)

Số lượng nhân viên (Người)

L10 (Dưới 100 người) L9 (100 - 200 người) L8 (200 - 400 người) L7 (400 - 600 người) L6 (600 - 800 người)
L5 (800 - 1000 người) L4 (1000 - 1500 người) L3 (1500 - 2000 người) L2 (2000 - 2500 người) L1 (Trên 2500 người)

Vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Khả năng sinh lợi xét trong ngành

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành

Bottom 25% 25%-m m-25% Top 25%

Vòng quay tổng tài sản

Bosttom 25% 25%-m m-25% Top 25%

CÁC CHỈ SỐ CỤ THỂ CỦA NGÀNH

n = 0 m(ROA) = m(ROE) =
Chưa có tin tức cho doanh nghiệp