CÔNG TY TNHH PALDO VINA
Giới thiệu
Công ty TNHH Paldo Vina là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, đặc biệt là các sản phẩm mì ăn liền, thực phẩm tiện lợi, gia vị và đồ uống. Doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam từ năm 2004, hiện đặt trụ sở và cơ sở sản xuất chính tại Cụm công nghiệp Đồng Lạng, tỉnh Phú Thọ. Paldo Vina là một phần trong hệ sinh thái của Paldo – thương hiệu thực phẩm Hàn Quốc có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực mì ăn liền và thực phẩm chế biến.
Hoạt động sản xuất của Paldo Vina tập trung vào các dòng mì, bún, phở, bánh đa, cháo ăn liền, snack, bột gia vị, bột chiên, súp và nhiều nhóm nguyên liệu thực phẩm khác. Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn tham gia nhập khẩu và phân phối đồ uống, nông sản và các sản phẩm thực phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước.
Để mở rộng thị trường, Paldo Vina xây dựng mạng lưới hoạt động tại nhiều khu vực trọng điểm, với chi nhánh tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Tây Ninh. Mạng lưới này hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động phân phối, bán hàng và phát triển thị trường trên phạm vi toàn quốc.
Với nền tảng công nghệ và kinh nghiệm từ thương hiệu Paldo, cùng hệ thống sản xuất và phân phối ngày càng được mở rộng tại Việt Nam, Công ty TNHH Paldo Vina tiếp tục hướng tới đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng và an toàn thực phẩm, đồng thời đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng phong phú của người tiêu dùng. Doanh nghiệp qua đó từng bước củng cố vị thế trong ngành thực phẩm chế biến và hàng tiêu dùng nhanh tại Việt Nam.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Hong Sung Hoon |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |









