CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN LONG PHƯƠNG
Giới thiệu
Công ty Cổ phần Tập đoàn Long Phương được thành lập năm 2002, có trụ sở tại Bắc Ninh và khởi nguồn từ lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đồ gốm sứ gia dụng. Sau hơn hai thập kỷ phát triển, Long Phương từng bước xây dựng vị thế trên thị trường với các sản phẩm sứ gia dụng, sứ nhà hàng – khách sạn và sứ quà tặng, đồng thời mở rộng hoạt động sang nhiều lĩnh vực như bất động sản, nước sạch, xây dựng và đầu tư tài chính.
Trong lĩnh vực cốt lõi, Long Phương chú trọng đầu tư nhà máy, dây chuyền công nghệ và đội ngũ nhân sự nhằm nâng cao chất lượng, tính thẩm mỹ và độ bền của sản phẩm. Danh mục sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm bát, đĩa, cốc, bộ trà và nhiều dòng sứ gia dụng cao cấp phục vụ hộ gia đình, nhà hàng, khách sạn và khách hàng doanh nghiệp. Bên cạnh thương hiệu riêng, công ty cũng phát triển năng lực sản xuất theo mô hình OEM, đáp ứng các yêu cầu tùy chỉnh về thiết kế, kiểu dáng và nhận diện thương hiệu.
Long Phương xác định chất lượng, đổi mới công nghệ và lợi ích người tiêu dùng là những nền tảng quan trọng trong chiến lược phát triển. Những nỗ lực này đã được ghi nhận khi doanh nghiệp đạt Giải Vàng Chất lượng Quốc gia năm 2022 trong lĩnh vực sản xuất sứ gia dụng.
Với nền tảng hơn 20 năm hoạt động, năng lực sản xuất ngày càng hoàn thiện và định hướng phát triển đa ngành, Công ty Cổ phần Tập đoàn Long Phương tiếp tục hướng tới mở rộng thị trường, nâng cao giá trị thương hiệu và củng cố vị thế của sản phẩm gốm sứ Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế.
Ban lãnh đạo
| Chức vụ | Họ và tên |
| Tổng Giám đốc | Ngô Thị Kim Chung |
Hồ sơ lãnh đạo
Quá trình học tập
Chưa có thông tin
Quá trình công tác
Chưa có thông tin
Bạn cần đăng nhập để xem được thông tin
Vốn điều lệ
QUY MÔ VÀ HOẠT ĐỘNG SXKD
Quy mô công ty
Tổng tài sản (Tỷ VND)
| A10 (Dưới 100 tỷ) | A9 (100 - 200 tỷ) | A8 (200 - 400 tỷ) | A7 (400 - 600 tỷ) | A6 (600 - 800 tỷ) |
| A5 (800 - 1000 tỷ) | A4 (1000 - 1500 tỷ) | A3 (1500 - 2000 tỷ) | A2 (2000 - 2500 tỷ) | A1 (Trên 2500 tỷ) |
Vốn chủ sở hữu (Tỷ VND)
| E10 (Dưới 100 tỷ) | E9 (100 - 200 tỷ) | E8 (200 - 400 tỷ) | E7 (400 - 600 tỷ) | E6 (600 - 800 tỷ) |
| E5 (800 - 1000 tỷ) | E4 (1000 - 1500 tỷ) | E3 (1500 - 2000 tỷ) | E2 (2000 - 2500 tỷ) | E1 (Trên 2500 tỷ) |
Hoạt động kinh doanh
Doanh thu (Tỷ VND)
| R10 (Dưới 100 tỷ) | R9 (100 - 200 tỷ) | R8 (200 - 400 tỷ) | R7 (400 - 600 tỷ) | R6 (600 - 800 tỷ) |
| R5 (800 - 1000 tỷ) | R4 (1000 - 1500 tỷ) | R3 (1500 - 2000 tỷ) | R2 (2000 - 2500 tỷ) | R1 (Trên 2500 tỷ) |
Số lượng nhân viên (Người)
| L10 (Dưới 100 người) | L9 (100 - 200 người) | L8 (200 - 400 người) | L7 (400 - 600 người) | L6 (600 - 800 người) |
| L5 (800 - 1000 người) | L4 (1000 - 1500 người) | L3 (1500 - 2000 người) | L2 (2000 - 2500 người) | L1 (Trên 2500 người) |
Vị thế của doanh nghiệp trong ngành
Khả năng sinh lợi xét trong ngành
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số khả năng thanh toàn hiện hành
| Bottom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |
Vòng quay tổng tài sản
| Bosttom 25% | 25%-m | m-25% | Top 25% |









